5 (100%) 1 vote

Bảng dưới đây cung cấp thông tin về các chỉ định cụ thể, liều dùng và giá thành của các kháng sinh được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm do MRSA.

Thời gian điều trị nhiễm khuẩn da do MRSA: Bệnh nhân ngoại trú (5 đến 10 ngày); bệnh nhân nội trú (7 đến 14 ngày).Thời gian điều trị được ghi trong tờ hướng dẫn có thể khác nhau giữa các nhà sản xuất.

Các từ viết tắt: CBC = công thức máu toàn phần, CrCl = độ thanh thải creatinin, MRSA = S. aureuskháng methicillin, TMP-SMX = trimethoprim-sulfamethoxazol, VRE = Enterococcus đề kháng vancomycin, WAC = giá bán buôn.

BẢNG CÁC KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN DA DO MRSA

Thuốc Các vần đề cần cân nhắc khi sử dụng Liều thông thường
của người lớn
Giá thành (WAC)     
Ceftarolin Được khuyến cáo là một lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm đối với nhiễm khuẩn da có mủ nghiêm trọng.1

FDA đã chấp thuận cho chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm do Staphylococcus aureus (bao gồm cả MRSA), E. coliStreptococcus pyogenesStreptococcus agalactiaeKlepsiella pneumoniae và Klepsiella oxytoca.7,a

Giảm liều ở bệnh nhân có CrCl ≤50 mL/phút.7

Nguy cơ xảy ra dị ứng chéo với các beta-lactam khác.7

600 mg IV mỗi 12 giờ.1,7

Truyền trong 5 đến 60 phút.7

320$/ngày

(Thời gian điều trị được FDA chấp thuận: 5-14 ngày).7

Clindamycin Được khuyến cáo là một lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm đối với nhiễm khuẩn da không có mủ ở mức độ nhẹ và trung bình; phổ kháng khuẩn bao gồm MSSA, MRSA và các chủng Streptococcus.1,a

Được FDA chấp thuận cho chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm do Streptococcus pyogenesStaphylococcus aureus và vi khuẩn kị khí.14

Tác động kìm khuẩn.1

Có thể gây cảm ứng sự đề kháng ở MRSA.1

Các chủng đề kháng erythromycin cũng có thể đề kháng cả clindamycin. Ngoài ra, sự đề kháng có thể xuất hiện trong quá trình điều trị.1

300-400 mg PO mỗi 6 giờ.1

600 mg IV mỗi 8 giờ.1

Truyền liều 600 mg trong 20 phút.14

<10$/ngày (PO, thuốc generic)

(Thời gian điều trị: 5-10 ngày).6

Khoảng 30$/ngày (IV, thuốc generic)

(Thời gian điều trị: 7-14 ngày).6

Dalbavancin Không được đề cập đến trong hầu hết các hướng dẫn điều trị hiện nay đối với nhiễm khuẩn da và mô mềm vì không có trên thị trường trước khi hướng dẫn được công bố.1

Đã được FDA chấp thuận cho chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm do Staphylococcus aureus (bao gồm cả MRSA), Streptococcus pyogenesStreptococcus agalactiae, nhóm Streptococcus anginosis và Enterococcus faecalis nhạy cảm vancomycin.2,a

Là một lipoglycopeptid, cùng nhóm với với telavancin.5

Giảm liều ở bệnh nhân có CrCl <30 mL/phút.2

Có thể gây hội chứng người đỏ (đỏ bừng mặt, ngứa, phát ban). Ngưng truyền hoặc giảm tốc độ truyền khi xảy ra các tình trạng này.2

1000 mg IV ở ngày đầu và 500 mg IV ở ngày thứ 8.2

Truyền trong 30 phút.2

Khoảng 4600$/1 đợt  điều trị

(Thời gian điều trị được FDA chấp thuận: 2 liều).2

Daptomycin Được khuyến cáo là một lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm đối với nhiễm khuẩn da có mủ nghiêm trọng.1

Được FDA chấp thuận cho chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm phức tạp do Staphylococcus aureus (bao gồm cả MRSA), Streptococcus pyogenesStreptococcus agalatiae, một số loài Streptococcus khác và E. faecalis nhạy cảm vancomycin.8,15,a

Giảm liều ở bệnh nhân có CrCl <30 mL/phút.8,15

Xét nghiệm creatin phosphokinase mỗi tuần (thường xuyên hơn ở bệnh nhân suy thận hoặc đang sử dụng statin), theo dõi triệu chứng đau cơ hoặc yếu cơ và các triệu chứng trên thần kinh ngoại biên.8,15

4 mg/kg/liều IV mỗi 24 giờ.1

Tiêm  trong 2 phút hoặc truyền trong 30 phút.8,15

Khoảng 235$ngày (thuốc generic Cubicin)

(Thời gian điều trị được FDA chấp thuận: 5-14 ngày).8,15

Delafloxacin Không được đề cập đến trong hầu hết các hướng dẫn điều trị hiện nay đối với nhiễm khuẩn da và mô mềm vì không có trên thị trường trước khi hướng dẫn được công bố.1

Là một quinolon được FDA chấp thuận cho chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm do Staphylococcus aureus(bao gồm cả MRSA), Streptococcus pyogenesStreptococcus agalactiae, nhóm Streptococcus anginosis, một số loài Strep khác, Enterococcus faecalisE. coliEnterobacter cloacaeKlebsiella pneumoniae và Pseudomonas aeruginosa.16,a

Giảm liều IV nếu eGFR <30 mL/phút/1,73 mdo sự tích lũy các chất dẫn được sử dụng trong thuốc tiêm tĩnh mạch.16 Không sử dụng PO hoặc IV delafloxacin nếu eGFR <15 mL/phút/1,73m2.16

Cảnh báo về các tác dụng phụ điển hình  của quinolon : viêm gân, đứt gân, bệnh thần kinh ngoại biên, ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương.16 Tương tác với các ion kim loại hóa trị 2 và 3 (ví dụ: trong thuốc kháng acid, sucralfat, multivitamin, các chế phẩm bổ sung sắt).16

Không gây các tương tác thuốc đáng kể thông qua hệ enzym CYP450, kéo dài khoảng QT hoặc nhạy cảm với ánh sáng.16

300 mg IV mỗi 12 giờ trong 5-14 ngày.16

Hoặc

450 mg PO mỗi 12 giờ.16

Có thể bắt đầu với IV và chuyển sang PO.16

Truyền trong 60 phút.16

Không tìm thấy thông tin về giá thành tại thời điểm biên soạn hướng dẫn.

(Thời gian điều trị được FDA chấp thuận: 5-14 ngày).16

Doxycyclin Được khuyến cáo là lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm đối với nhiễm khuẩn da có mủ mức độ trung bình. Phổ kháng khuẩn bao gồm MSSA và MRSA.1,a 100mg PO mỗi 12 giờ.1 Khoảng 6$/ngày (generic)

(Thời gian điều trị: 5-10 ngày).6

Linezolid Được khuyến cáo là một lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm đối với nhiễm khuẩn da có mủ nghiêm trọng.1

Được FDA chấp thuận cho chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm do Staphylococcus aureus (bao gồm cả MRSA), Streptococcus pyogenesStreptococcus agalactiae và VRE. FDA cũng đã chấp thuận chỉ định điều trị nhiễm trùng phức tạp do MSSA và  S. pyogenes.9,a

Cần xét nghiệm CBC mỗi tuần do tác động phụ ức chế tủy xương.9

Linezolid là một chất ức chế monoamin oxidase và có tác động lên hệ serotonin; cần theo dõi các  tương tác thuốc.9

600 mg IV hoặc PO mỗi 12 giờ.1,9

Truyền trong 30-120 phút.9

Khoảng 10$/ngày (PO, thuốc genergic)

Khoảng 150$/ngày (IV, thuốc genergic).6

(Thời gian điều trị được FDA chấp thuận: 10-14 ngày, ngoại trừ thời gian điều trị đối với nhiễm khuẩn VRE là 14-28 ngày).9

Minocyclin Được khuyến cáo là một lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm đối với nhiễm khuẩn da có mủ ở mức độ trung bình. Phổ kháng khuẩn bao gồm MSSA và MRSA.1,a 100 mg PO mỗi 12 giờ.1 <2$/ngày (thuốc genergic)

(Thời gian điều trị: 5-10 ngày).6

Oritavancin Không được đề cập đến trong hầu hết các hướng dẫn điều trị hiện nay cho nhiễm khuẩn da và mô mềm (vì thuốc được chấp thuận sau khi hướng dẫn được công bố).1

FDA đã chấp thuận cho chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm do Staphylococcus aureus (bao gồm cả MRSA), Streptococcus pyogenesStreptococcus agalactiae, nhóm Streptococcus anginosus và Enterococcus faecalis nhạy cảm vancomycin.13,a

Là một lipoglycopeptid, cùng nhóm với telavancin.5

Chống chỉ định heparin IV trong vòng 5 ngày sau sử dụng oritavancin vì gây tăng giả kết quả của các xét nghiệm đông máu. Ảnh hưởng aPTT kéo dài đến 5 ngày và PT/INR 12 giờ sau khi sử dụng thuốc.13

Nếu xảy ra các phản ứng khi tiêm truyền (ngứa, nổi mề đay, đỏ bừng mặt), cần giảm tốc độ truyền hoặc ngừng truyền thuốc.13

Liều duy nhất 1200 mg IV.13

Pha loãng thuốc trong D5W 1000 mL và truyền trong 3 giờ.13

2900$/đợt điều trị
Tedizolid Không được đề cập đến trong hầu hết các hướng dẫn điều trị hiện nay đối với nhiễm khuẩn da và mô mềm vì không có trên thị trường trước khi hướng dẫn được công bố.1

FDA đã chấp thuận cho chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm do Staphylococcus aureus (bao gồm cả MRSA), Streptococcus pyogenesStreptococcus agalactiae, nhóm Streptococcus anginosus và Enterococcus faecalis. 3,a

Là một oxazolidinon, cùng nhóm với linezolid.3,9

Có thể ít gây tương tác hơn với chất ức chế MAO và SSRI so với linezolid.3,4

Không yêu cầu theo dõi CBC.3

200 mg IV hoặc PO mỗi 24 giờ3

Truyền trong 1 giờ.3

267$/ngày (IV) 335$/ngày (PO)

(Thời gian điều trị được FDA chấp thuận: 6 ngày).3

Telavancin Được khuyến cáo là một lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm đối với nhiễm khuẩn da có mủ nghiêm trọng.1

Là một lipoglycopeptid, có liên hệ với vancomycin (một glycopeptid).12

FDA đã chấp thuận cho chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm phức tạp  do Staphylococcus aureus (bao gồm cả MRSA), Streptococcus pyogenesStreptococcus agalactiae, nhóm Streptococcus anginosus và Enterococcus faecalis nhạy cảm vancomycin.10,a

Giảm liều ở bệnh nhân có CrCl  ≤50mL/phút.10

Có thể gây ra hội chứng người đỏ (đỏ bừng mặt, ngứa ngáy, phát ban). Ngừng truyền hoặc giảm tốc độ truyền nếu xảy ra tình trạng này.2

Cần theo dõi nồng độ creatinin huyết thanh vì có thể gây độc thận.10

10/mg/kg/liều IV mỗi 24 giờ6

Truyền trong 60 phút.10

 

Khoảng 400$/ngày

(Thời gian điều trị được FDA chấp thuận: 7-14 ngày).10

TMP-SMX Được khuyến cáo là một lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm đối với nhiễm khuẩn da có mủ ở mức độ trung bình. Phổ kháng khuẩn bao gồm cả MSSA và MRSA.1,a

Giảm liều ở bệnh nhân có CrCL <30mL/phút.12

TMP có thể gây tăng kali máu, đặc biệt khi sử dụng ở liều cao.

1-2 viên nén (160mg/800mg TMP/SMX) PO mỗi 12 giờ.1 Khoảng 1$/ngày (PO, thuốc genergic)

(Thời gian điều tri: 5-10 ngày).6

Vancomycin Được khuyến cáo là một lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm đối với nhiễm khuẩn da có mủ nghiêm trọng, phối hợp với piperacillin/tazobactam hoặc carbapenem đối với nhiễm khuẩn da không có mủ nghiêm trọng và nhiễm khuẩn vết mổ. Phổ kháng khuẩn bao gồm MRSA, MSSA, các loài Streptococcus.1,a

Là một glycopeptid.12

Cần theo dõi nồng độ thuốc trị liệu trong máu.11

Có thể gây ra hội chứng người đỏ nếu truyền quá nhanh. Nên truyền trong 1,5-2 giờ đối với hầu hết các mức liều.11

IV: 15-20mg/kg mỗi 12h.6,11

Điều chỉnh liều để đạt nồng độ đáy 10-15 mcg/mL ở hầu hết các bệnh nhân; 15-20 mcg/mL đối với nhiễm khuẩn nghiêm trọng, có biến chứng hoặc bệnh nhân bệnh nặng [IDSA, mức độ bằng chứng C: đồng thuận].6,11

Khoảng 10$/ngày (1g IV mỗi 12 giờ, thuốc genergic)

(Thời gian điều trị: 7-14 ngày).6

a: Phổ kháng khuẩn ghi nhận trong bảng trên có thể không thể hiện đầy đủ phổ kháng khuẩn của mỗi thuốc.

Tài liệu tham khảo

  1. Stevens DL, Bisno AL, Chambers HF, et al. Executive summary: practice guidelines for the diagnosis and management of skin and soft tissue infections: 2014 update by the Infectious Diseases Society of America. Clin Infect Dis 2014;59:147-59.
  2. Product information for Dalvance. Durata. Chicago, IL 60606. January 2016.
  3. Product information for Sivextro. Cubist. Lexington, MA 02421. October 2016.
  4. Kisgen JJ, Mansour H, Unger NR, Childs LM. Tedizolid: a new oxazolidinone antimicrobial. Am J Health Syst Pharm 2014;71:621-33.
  5. Zhanel GG, Calic D, Schweizer F, et al. New lipoglycopeptides: a comparative review of dalbavancin, oritavancin, and telavancin. Drugs 2010;70:859-86.
  6. Liu C, Bayer A, Cosgrove SE, et al. Clinical practice guidelines by the Infectious Diseases Society of America for the treatment of methicillin-resistant Staphylococcus aureus infections in adults and children. Clin Infect Dis 2011;52:e18-55.
  7. Product information for Teflaro. Forest Laboratories, Inc. St. Louis, MO 63045. May 2016.
  8. Product information for Cubicin. Merck & Co., Inc. Whitehouse Station, NJ 08889. September 2017.
  9. Product information for Zyvox. Pfizer Inc. New York, NY 10017. May 2017.
  10. Product information for Vibativ. Theravance Biopharma US, Inc. South San Francisco, CA 94080. May 2016.
  11. Clinical Resource, Vancomycin Dosing and Monitoring in Adults. PL. May 2015.
  12. Clinical Pharmacology. Tampa, FL: Gold Standard. Truy cập 3/10/2017.
  13. Product information for Orbactiv. The Medicines Company. Parsippany, NJ 07054. October 2016.
  14. Product information for Cleocin. Pfizer Inc. New York, NY 10017. May 2017.
  15. Product information for Cubicin RF. Merck & Co., Inc. Whitehouse Station, NJ 08889. September 2017.
  16. Product information for Baxdela. Melinta Therapeutics, Inc. Lincolnshire, IL 60069. June 2017.
  17. Clinical Resource, Antibiotics for MRSA Skin Infections. PL. November 2017.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here