5 (100%) 2 votes

Cảm ứng hay ức chế men gan nghĩa là có một số loại thuốc có thể làm “tăng” hoặc “giảm” tương ứng hoạt động của hệ thống CYP450 ở gan tham gia vào chuyển hóa thuốc khác (ví dụ: thuốc B), làm cho nồng độ thuốc B bị “giảm” hay “tăng” tương ứng. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến các tương tác thuốc bất lợi. Do đó, những thuốc có khoảng trị liệu hẹp cần đặc biệt quan tâm đến loại tương tác này [1].

Hình ảnh minh họa enzym gan CYP450
Hình ảnh minh họa enzym gan CYP450

Hệ enzym CYP P450 có nhiều loại: như CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9…

Mỗi loại enzym trên lại có những chất cảm ứng (cột A), chất ức chế (cột C) và chất bị enzym đó chuyển hóa khác nhau (Bảng 1).

Hậu quả tương tác thuốc:

  • Phối hợp thuốc ở cột A + cột B: thuốc A cảm ứng CYP tương ứng, làm tăng chuyển hóa, gây giảm nồng độ thuốc B trong máu.
  • Phối hợp thuốc ở cột C + cột B: thuốc C ức chế CYP tương ứng, làm giảm khả năng chuyển hóa, gây tăng nồng độ thuốc B trong máu.

Ví dụ: Cimetidin là một chất ức chế enzym ở gan (CYP1A2) và làm giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy, khi phối hợp với lidocain sẽ làm tăng nồng độ lidocain trong máu (nguy cơ quá liều), gây độc thần kinh và tim [2].

Trong lâm sàng, thường các thuốc gây cảm ứng hay ức chế enzyme CYP là những thuốc hay gây ra tương tác thuốc.

Bảng 1. Một số thuốc cảm ứng và ức chế enzym ở gan [3], [4], [5]

Chất cảm ứng

(A)

Chất bị chuyển hóa(B)          Chất ức chế

                 (C)

CYP2D6
Carbamazepin

Phenobarbital

Phenytoin

Rifampin

Codein

Dextromethorphan

Methadon

Metoprolol

Cimetidin

Ketoconazol

Fluoxetin

Fluvaststin

CYP1A2
Thức ăn nướng

Khói thuốc

Omeprazol

Phenolbarbital

Phenyltoin

Rifampin

Amitryptilin

Cafein

Diazepam

Testosteron

Haloperidol

 

Cimetidin

Ciprofloxacin

Erythromycin

Ketoconazol

Omeprazol

 

 CYP3A4
Carbamazepin

Dexamethason

Phenobarbital

Phenytoin

Lanzoprazol

Clindamycin

Ritonavir

 

Amiodaron

Diltiazem

Nicardipin

Dịch nước bưởi

CYP 2C9
Rifampicin

Phenolbarbital

Ritornavir

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NSAIDs

Sulfonylureas

Irbesartan

Losartan

S-warfarin

Amitriptyline

Fluoxetine

Montelukast

 

 

 

 

Sulfaphenazole

Fluconazole

Miconazole

Ginkgo biloba

Apigenin

Amiodarone

Chloramphenicol

Fenofibrate

Fluvastatin

Fluvoxamin

Paroxetin

Lovastatin

CYP 2C19
Carbamazepine

Prednisone

Rifampicin

etavirenz

 

 

 

 

 

 

 

Esomeprazol

Lansoprazol

Omeprazol

Pantoprazol

Diazepam

Phenytoin

Amitriptyline

Clopidogrel

Clomipramin

Propranolol

R-warfarin

Cimetidine

Fluxetine

Fluvoxamine

Ketoconazol

Choramphenicol

Indomethacin

 

 

 

 

 

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. http://medicine.iupui.edu/clinpharm/ddis/main-table.
  2. Hội Dược học Tp. HCM, Vai trò Cytochrome P450 trong chuyển hóa thuốc.
  3. FDA, Preventable Adverse Drug Reactions: A Focus on Drug Interactions.
  4. FDADrug Development and Drug Interactions: Table of Substrates, Inhibitors and Inducers. 
  5. Derek V BCytochrome P450 2C9-CYP2C9, Pharmacogenet Genomics.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here